Van thủy lực điện từ sơ đồ 3C4.: DSG-01-3C4, DSG-03-3C4, DSHG-04-3C4, DSHG-06-3C4
Size 1 (hay size 2): lưu lượng max (max flow) là 63 lít/phút
Size 3: lưu lượng max là 120 lít/phút
Size 4: lưu lượng max là 300 lít/phút
Size 6: lưu lượng max là 500 lít/phút
Size 10: lưu lượng max là 1100 lít/phút
Một số lưu ý Khi chọn van thủy lực thì ta chọn sao cho phù hợp với bơm thủy lực bánh răng (hay bơm thủy lực cánh gạt, bơm thủy lực piston) mình đang dùng để đảm bảo khi vận hành bơm thủy lực nếu dùng nhỏ quá thì sẽ sinh ra nhiều nhiệt (nóng bơm, nóng dầu) dẫn đến nhanh hỏng bơm thủy lực… Nếu dùng size lớn quá thì không đồng bộ dẫn đến tốn kém không cần thiết, không hiệu quả.
Cấu tạo và nguyên lý của van thủy lực điện từ 3C4
Van thủy lực điện từ hay còn gọi là van thủy lực đảo chiều size 1 (hay size2)
Van thủy lực 3C4 là van thủy lực đảo 2 chiều. Khi van thủy lực đảo chiều ở trạng thái bình thường (chưa tác động điện của van) cửa P (bơm thủy lực vào) đóng (hay còn gọi là cửa tịt), cửa A, B (ra xi lanh thủy lực) thông với cửa T (về thùng dầu. Khi tác động điện (nguồn điện gồm cuộn điện (coil điện) 12V, 24V, 110V, 220V) bên trái của van thủy lực thì cửa P (bơm thủy lực vào) thông với của A (ra xi lanh thủy lực), cửa B (ra xi lanh thủy lực) thông với cửa T (về thùng dầu thủy lực) – Xi lanh thủy lực đi lên. Và ngược lại, Khi tác động cuộn điện (coil điện) của van thủy lực bên phải thì – Xi lanh thủy lực tụt xuống
Ví dụ: Khi bật động cơ điện lên, Bình thường xi lanh luôn luôn ở vị trí đứng yên, khi tác động điện cuộn điện của van thủy lực (bên trái của van thủy lực) thì xi lanh thủy lực sẽ đẩy lên trên (hay tụt xuống dưới). Khi nhả điện ra (không tác động điện nữa) thì xi lanh sẽ tự tụt xuống do tải trọng vì A, B, T thông nhau. Khi tác động điện cuộn điện của van thủy lực (bên PHẢI của van thủy lực) thì xi lanh thủy lực sẽ TỤT XUỐNG (hay LÊN TRÊN), có nghĩa là ngược lại – đảo chiều.